Tất cả các phương trình mô tả Ba(ClO4)2 (Bari Perclorat) tác dụng với HSbCl4 (Tetrachloroantimonic(III) acid) Chúng mình không tìm ra phương trình nào. Nhưng chúng bạn có thể xem thêm các chất liên quan hoặc phương trình hóa học liên quan bên dưới Trong tự nhiên và thoải mái, clo gồm 2 đồng vị bền là 35 Cl và 37 Cl. Biết nguim tử kăn năn vừa đủ của clo là 35,5.Thành phần % về khối lượng của đồng vị 35 Cl vào hợp hóa học HClO a là 31,065%. Tìm giá trị của abiết nguyên ổn tử kân hận của H:1, O:16. Trong tự nhiên, nguyên tố Clo có 2 đồng vị 35 Cl và 37 Cl có phần trăm số lượng tương ứng là 75% và 25%. Nguyên tố Cu có 2 đồng vị trong đó 63 Cu chiếm 73% số lượng. Biết Cu và Cl tạo được hợp chất CuCl 2 trong đó Cu chiếm 47,228% khối lượng. Đồng vị còn lại của Cu là Trong tự nhiên clo có 2 đồng vị là 35 Cl và 37 Cl. Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Thành phần % khối lượng của 37 Cl trong KClO 3 là (Cho: K = 39, O = 16) Clo có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl với tỉ lệ số nguyên tử tương ứng là 3:1. Tìm phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị. Home / Môn học / Hóa học / Clo có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl với tỉ lệ số nguyên tử tương ứng là 3:1. Clo có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl Đồng có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu a) Viết công thức của các đồng vị CuCl2 b) Cho nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,5. Tính phần trăm các đồng vị c) Biết 1l khí Cl2 ở đktc nặng 3,1696g. Tính phần trăm khối lượng của đồng vị 37Cl NStO. Trong tự nhiên, nguyên tố clo Cl có 2 đồng vị bền là 35Cl và 37Cl. Phần trăm theo khối lượng đồng vị 37Cl trong phân tử HClO4 là Biết nguyên tử khối trung bình Cl là 35,5 H là 1 và O là 16. A. B. C. D. 18/06/2021 3,596 B. 7,55%. Đáp án chính xác Đáp án B Gọi x và 1-x lần lượt là tỉ lệ của các đồng phân Có thể bạn quan tâmTháng 2 năm 2024 có 29 ngày không2023 Tahoe có màn hình hiển thị không?Tuyên bố cho ngày 24 tháng 2 năm 2023 là gì?Ngày 23 tháng 1 năm 2023 có phải là ngày lễ ở iloilo không?Ngày 14 tháng 2 năm 2023 Tin tức CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ Bo có 2 đồng vị là 10B và 11B với nguyên tử khối trung bình là 10,81. Thành phần % về khối lượng của đồng vị 11B chứa trong H3BO3 là Cho H = 1, O = 16 Xem đáp án » 18/06/2021 17,615 Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền 37Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 35Cl Cl có số hiệu nguyên tử là 17. Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là Cho H = 1, O = 16 Xem đáp án » 18/06/2021 9,385 Một nguyên tố R có 3 đồng vị X, Y ,Z; biết tổng số các hạt cơ bản n, p, e trong 3 đồng vị bằng 129, số nơtron đồng vị X hơn đồng vị Y một hạt. Đồng vị Z có số proton bằng số nơtron. Số khối của X, Y, Z lần lượt là Xem đáp án » 18/06/2021 5,696 Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền là 35Cl và 37Cl trong đó 35Cl chiếm 75,77% số nguyên tử. Phần trăm khối lượng 37Cl trong HClOn là 13,09%. Giá trị của n là Xem đáp án » 18/06/2021 5,330 Trong tự nhiên nguyên tố Bo có hai đồng vị bền là 11B và 10B. Biết nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,81. Trung bình cứ có 1539 nguyên tử 10B thì sẽ có tương ứng bao nhiêu nguyên tử 11B ? Xem đáp án » 18/06/2021 3,675 Một lít khí hiđro giàu đơteri 12H ở điều kiện tiêu chuẩn có khối lượng 0,10 gam. Cho rằng hiđro chỉ có hai đồng vị là 1H và 2H. Phần trăm khối lượng nguyên tử 1H trong loại khí hiđro trên là Xem đáp án » 18/06/2021 1,704 Trong tự nhiên sắt gồm 4 đồng vị 54Fe chiếm 5,8%, 56Fe chiếm 91,72%, 57Fe chiếm 2,2% và 58Fe chiếm 0,28%. Brom là hỗn hợp hai đồng vị 79Br chiếm 50,69% và 81Br chiếm 49,31%. Thành phần % khối lượng của 56Fe trong FeBr3 là Xem đáp án » 18/06/2021 1,462 Nguyên tố N có 2 đồng vị là 14N và 15N ; H có 3 đồng vị là 1H, 2H và 3H. Số phân tử NH3 tối đa có thể có là biết 3 nguyên tử H trong NH3 là tương đương về mặt cấu tạo Xem đáp án » 18/06/2021 1,344 Trong tự nhiên lưu huỳnh gồm 4 đồng vị bền Thành phần % về khối lượng của đồng vị 32S trong H2SO4 có giá trị gần nhất với H = 1; O = 16 Xem đáp án » 18/06/2021 1,237 Nguyên tử khối trung bình của Bo bằng 10,81u. Biết Bo có 2 đồng vị 105B và 115B. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số nguyên tử đồng vị 105B trong axít H3BO3 ? Xem đáp án » 18/06/2021 1,121 Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị là 16O, 17O, 18O ; nitơ có 2 đồng vị là 14N, 15N còn H có 3 đồng vị bền là 1H, 2H, 3H. Khẳng định nào sau đây là không đúng? Xem đáp án » 18/06/2021 911 Trong tự nhiên Mg có 3 đồng vị bền 24Mg 79,00%; 25Mg 10,00% và 26Mg 11,00%. Giả sử có 158 nguyên tử đồng vị 24Mg thì tổng số nguyên tử của hai đồng vị còn lại là Xem đáp án » 18/06/2021 831 Nguyên tố O có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O. Biết 752,875. 1020 nguyên tử oxi có khối lượng m gam. Tỷ lệ giữa các đồng vị lần lượt là 16O 17O = 4504 301, 18 O 17O = 585 903 . Tính giá trị của m Xem đáp án » 18/06/2021 753 Số phân tử dạng A2B được tạo thành từ n đồng vị của A và m đồng vị của B là Xem đáp án » 18/06/2021 443 Khách Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây Những câu hỏi liên quan Este artigo foi útil? Considere fazer uma contribuição Ouça este artigo Por Luiz Molina LuzOs átomos dos gases N2 e O2 estão unidos por meio de ligação covalente. Para entender esse tipo de ligação, vamos analisar, antes, o gás cloro Cl2.Nesse gás, dois átomos de cloro estão unidos. Isso acontece porque o cloro apresenta apenas sete elétrons na camada de valência 3s2 3p5, sendo, assim, um átomo 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 Sua estabilidade é atingida ao se unir, por exemplo, a outro átomo de cloro. Aproximando-se de outro átomo de cloro, os dois podem compartilhar um par de elétrons. O par de elétrons passa, então, a “pertencer” simultaneamente aos dois átomos. A atração dos núcleos sobre esse par de elétrons compartilhados é que mantém os átomos unidos. Esse compartilhamento é chamado Ligação covalente, um tipo de ligação que ocorre sempre entre átomos ametálicos, pois eles são muito eletronegativos e quase nunca doam seus elétrons. Nesse caso, ocorreu ligação entre dois átomos de um mesmo elemento químico Cl e formou-se uma molécula Cl2.Representação de Lewis, onde dentro da ogiva consta um par de elétrons compartilhadoVeja as fórmulas estrutural e molecular abaixo, respectivamenteCl─Cl e Cl2Podemos concluir queAmetal + Ametal → Ligação Covalente → Substância molecular → Sólido ou Líquido ou GásAnalogamente, podemos dizer que, para atingir o octeto, os ametais do grupo 6A16 devem compartilhar dois pares de elétrons; os do grupo 5A15, três pares; e os do 4A14, quatro podemos montar as fórmulas estruturais eletrônicas dos gases N2 e CO2, respectivamenteLeia também Ligação Covalente Coordenada Texto originalmente publicado em artigo foi útil? Considere fazer uma contribuição Câu hỏi Clo có 2 đồng vị 35Cl; 37Cl và oxi có 3 đồng vị 16O; 17O; 18O thì số phân tử Cl2O tối đa được tạo thành là A. 3. B. 6. C. 12. D. 9. a Hidro có các đồng vị 1H và 2H , Oxi có các đồng vị 16O, 17O và 18O. Hãy viết công thứccủa các loại phân tử nước khác nhau? ĐS 9 công thức phân tửb Liti có các đồng vị 7 Li và 6 Li , Clo có các đồng vị 35Cl và 37Cl. Hãy viết công thức củacác loại phân tử liti clorua khác nhau? ĐS 4 công thức phân tử Xem chi tiết Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị là 16O, 17O, 18O ; còn cacbon có 2 đồng vị là 12C, 13C. Số loại phân tử khí CO tối đa có thể tạo thành từ các đồng vị trên là A. 6. B. 4. C. 9. D. tiếp Xem chi tiết Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O ; nitơ có 2 đồng vị 14N, 15N. Số loại phân tử NO2 tối đa tạo thành từ các đồng vị trên là biết NO2 có cấu tạo đối xứng A. 6. B. 9. C. 12. D. tiếp Xem chi tiết Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị là 16O, 17O, 18O ; còn silic có 3 đồng vị là 28Si, 29Si, 30Si. Số loại phân tử SiO2 tối đa có thể tạo thành từ các đồng vị trên là A. 6. B. 12. C. 9. D. tiếp Xem chi tiết Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị là 16O, 17O, 18O ; còn cacbon có 2 đồng vị là 12C, 13C. Số loại phân tử khí cacbonic tối đa có thể tạo thành từ các đồng vị trên là bao nhiêu ? A. 6 B. 12 C. 9 D. 18Đọc tiếp Xem chi tiết Oxi có 3 đồng vị 16O, 17O , 18O. Có tối đa bao nhiêu phân tử O2 có phân tử khối khác nhau tạo thành từ 3 loại đồng vị trên là thích giúp em. Xem chi tiết Hiđro có 3 đồng vị 1H, 2H, 3H. Oxi có 3 đồng vị là 16O, 17O, 18O. Số loại phân tử nước khác nhau được tạo thành là A. 9. B. 12. C. 18. D. tiếp Xem chi tiết Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị là 16O, 17O, 18O ; còn cacbon có 2 đồng vị là 12C, 13C. Khối lượng phân tử lớn nhất của các loại phân tử CO2 tạo thành từ các đồng vị trên là A. 44. B. 45. C. 48. D. tiếp Xem chi tiết Trong tự nhiên H có 3 đồng vị 1H, 2H, 3H. Oxi có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O. Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2O được tạo thành từ các loại đồng vị trên A. 3 B. 16 C. 18 D. 9 Xem chi tiết lý thuyết trắc nghiệm hỏi đáp bài tập sgk Câu hỏi Clo có 2 đồng vị là cl 35 và cl 37 .tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là 31 .Tính nguyên tử lượng trung bình của clo Câu 9 Trong tự nhiên, clo có 2 đồng vị \^{35}Cl\ và \^{37}Cl\ . Số nguyên tử 35Cl có trong 14,244 gam MgCl2 Mg=24 là \1,368\cdot10^{23}\. Cho hằng số Avogagro \N_A=6\cdot10^{23}\. Tính nguyên tử khối trung bình của clo Xem chi tiết Câu 8 Trong tự nhiên, nguyên tố clo có 2 đồng vị \^{35}_{17}Cl;^{37}_{17}Cl\ có % số nguyên tử tương ứng là 75% và 25%. Nguyên tố đồng có 2 đồng vị, trong đó \^{63}_{29}Cu\ chiếm 73% số nguyên tử. Đồng và clo tạo được hợp chất CuCl2 trong đó % khối lượng Cu chiếm 47,228%. Tìm số khối của đồng vị còn lại của đồng. Xem chi tiết Câu 8Trong tự nhiên, nguyên tố clo có 2 đồng vị ^{35}_{17}Cl,^{37}_{17}Cl có % số nguyên tử tương ứng là 75% và 25%. Nguyên tố đồng có 2 đồng vị, trong đó ^{63}_{29}CuCuchiếm 73% số nguyên tử. Đồng và clo tạo được hợp chất CuCl2 trong đó % khối lượng Cu chiếm 47,228%. Tìm số khối của đồng vị còn lại của tiếpCâu 8Trong tự nhiên, nguyên tố clo có 2 đồng vị \^{35}_{17}Cl,^{37}_{17}Cl\ có % số nguyên tử tương ứng là 75% và 25%. Nguyên tố đồng có 2 đồng vị, trong đó \^{63}_{29}Cu\Cuchiếm 73% số nguyên tử. Đồng và clo tạo được hợp chất CuCl2 trong đó % khối lượng Cu chiếm 47,228%. Tìm số khối của đồng vị còn lại của đồng. Xem chi tiết Deo Ha 5 tháng 9 2018 lúc 2113 Clo có hai đồng vị là \^{35}_{17}\Cl; \^{37}_{17}\Cl. Tỉ số nguyên tử của hai đồng vị này là 31. Tính nguyên tử lượng trung bình của Clo Xem chi tiết Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của Cl là 35,4886. Thành phần % khối lượng của 35Cl trong PClx là 18,66% P=31. Tìm giá trị của x. Xem chi tiết Câu 11 Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của Cl là 35,4886. Thành phần % khối lượng của 35Cl trong PClx là 18,66% P=31. Tìm giá trị của x Xem chi tiết trong tự nhiên Clo có hai đồng vị là 35 và 37 .nguyên tử khối trung bình của Clo là 35,45 .hãy tính % về khối lượng của Clo 35 trong hợp chất CaCl2 biết nguyên tử khối trung bình Ca là 40 Xem chi tiết Số nguyên tố X trong thiên nhiên gồm 2 loại đồng vị. Hạt nhân nguyên tử R gồm có 17 proton. Đồng vị 1 có 20 notron. Đồng vị 2 ít hơn đồng vị 1 hai notron. Biết số nguyên tử của đồng vị 1 và 2 có tỉ lệ là 1 3. Khối lượng nguyên tử trung bình của X làA. 35,06 B. 35,6 C. 35,5 D. 36,5 Các hạt X, Y, Z có thành phần cấu tạo như sauPhát biểu nào sau đây là đúng?A. X và Y cùng một nguyên tố hóa họcB. X và Y có cùng số khốiC. X và...Đọc tiếp Xem chi tiết Trong tự nhiên đồng vị 1737Cl chiếm 24,23% số nguyên tử clo, còn lại là 1735Cl. Tính thành phần % về khối lượng 1737Cl có trong HClO4H đồng vị 1, O đồng vị 16. Nguyên tử khối trung bình của Cl là 35,5 Xem chi tiết Laboratório EMSPrincípios ativos cloridrato de clomipraminaComprimido revestido de 25 com 20 e 30 comprimidos revestidos. Cada comprimido revestido de 25 mg contémcloridrato de clomipramina................................................................................................................... 25 mgExcipiente* ......................................................................................................................... 1 com. ver.* dióxido de silício coloidal, amido, glicerol, lactose, estearato de magnésio, álcool polivinílico + dióxido de titânio + macrogol + talco, óxido de ferro amarelo, talco. CLO é usado para tratar a depressão e distúrbios do humor. Outras condições psicológicas que podem ser tratadas com CLO são as obsessões, estados de pânico e fobias medo irracional, condições de dor crônica e fraqueza muscular cataplexia associados com ataques repetidos de sonolência excessiva narcolepsia em adultos, ejaculação precoce. Em crianças acima de 5 anos, CLO é utilizado para tratar obsessões e incontinência urinária noturna. O princípio ativo deste medicamento, o cloridrato de clomipramina, o qual pertence ao grupo de medicamentos conhecidos como antidepressivos tricíclicos. Acredita-se que o CLO aumenta a quantidade da ocorrência natural de mensageiros químicos noradrenalina e serotonina no cérebro ou faz seus efeitos durarem mais você tiver alguma dúvida sobre como CLO funciona ou porque este medicamento foi receitado para você, pergunte ao seu médico. Informe ao seu médico se você• for alérgico tiver hipersensibilidade a clomipramina, a qualquer outro antidepressivo tricíclico ou a qualquer outro componente deste medicamento, descrito no início desta bula;• estiver tomando qualquer medicamento para o tratamento da depressão, tais como inibidores da monoamino oxidase MAO, inibidores seletivos da recaptação de serotonina ISRSs ou inibidores da receptação noradrenérgica e de serotonina ISRSNas;• teve um ataque cardíaco recentemente ou se você tem alguma doença cardíaca grave. Se a resposta para qualquer uma das afirmativas for positiva, provavelmente CLO não é adequado para você. Se você não tem certeza se é ou não alérgico, consulte o seu médico. É importante você informar ao seu médico se você tem outros problemas de saúde ou se você está tomando outros cuidado especial com CLO Você também deve informar ao seu médico se você sofre de algumas das seguintes situações• se você pensa em suicídio;• se você tem crises convulsivas;• se você tem batimentos cardíacos irregulares ou outros problemas do coração;• se você tem esquizofrenia ou outro distúrbio mental;• se você tem glaucoma aumento da pressão intraocular;• se você tem doença do fígado ou do rim;• se você tem distúrbio sanguíneo;• se você tem dificuldades em urinar ex. devido a doença da próstata;• se você tem glândula da tireoide hiperativa;• se você tem constipação persistente;• se você desmaia médico irá levar em conta essas condições, antes e durante o tratamento com CLO. Se alguma se aplicar a você, informe ao seu médico antes de tomar CLO.Informação para familiares e cuidadores Você deve monitorar se o paciente em depressão demonstra sinais de mudanças de comportamento tais como ansiedade incomum, intranquilidade, problemas de sono, irritabilidade, agressividade, excitação exagerada ou ainda, piora da depressão ou pensamento sobre suicídio. Se você perceber algum desses sintomas no seu paciente, relate-os ao médico dele, especialmente se eles forem graves, com início repentino ou se forem sintomas novos não ocorridos antes. Você deve avaliar a emergência de tais sintomas baseado no dia-a-dia, especialmente durante o início do tratamento com antidepressivo e quando a dose é aumentada ou diminuída, uma vez que essas alterações podem ser como estes podem estar associados com um aumento no risco de pensamento ou comportamento suicida e indicam a necessidade de monitoração cuidadosa e possível mudança de e idososOs pacientes idosos geralmente precisam de doses mais baixas do que os pacientes mais jovens. As reações adversas são mais prováveis de ocorrerem em pacientes idosos. Seu médico irá fornecer qualquer informação especial sobre o cuidado da dose e a necessidade de monitoração cuidadosa do ou adolescentes CLO não deve ser administrado a crianças ou adolescentes a menos que seja especificamente prescrito pelo médico. Seu médico irá fornecer qualquer informação especial sobre o cuidado da dose e a necessidade de observação de perto do pacienteEfeitos sobre a habilidade de dirigir veículos e/ou operar máquinas CLO pode provocar sonolência ou diminuir o estado de alerta, ou pode causar visão borrada em algumas isso ocorra com você, não dirija ou opere máquinas ou realize qualquer atividade que necessite total atenção. A ingestão de álcool pode aumentar a o tratamento, o paciente não deve dirigir veículos ou operar máquinas, pois sua habilidade e atenção podem estar prejudicadas. Informações importantes sobre alguns excipientes de CLO CLO comprimido revestido, contém lactose. Se você tiver intolerância para lactose, informe ao seu médico antes de tomar CLO.Outras precauções É importante para seu médico verificar o progresso do tratamento regularmente para que se possa fazer ajuste de doses e ajudar a reduzir os efeitos colaterais. Ele pode solicitar alguns testes sanguíneos e medir a pressão arterial e função cardíaca antes e durante o pode causar boca seca, que pode aumentar o risco de queda dos dentes. Isto significa que durante o tratamento de longo prazo, você deve fazer avaliações odontológicas você use lentes de contato e apresente irritação dos olhos, fale com seu médico. Antes de qualquer cirurgia ou tratamento dental, informe seu médico ou dentista que você está tomando CLO.CLO pode causar maior sensibilidade da pele ao sol. Proteja-se da luz solar direta e use roupas protetoras e óculos de ao seu médico ou cirurgião-dentista se você está fazendo uso de algum outro use este medicamento sem o conhecimento do seu médico. Pode ser perigoso para a sua saúde. Informe ao seu médico ou farmacêutico se você está tomando ou tomou recentemente outros medicamentos. Lembre-se também daqueles não prescritos pelo seu em vista que muitos medicamentos interagem com CLO, pode ser necessário ajustar as doses ou interromper o tratamento com um dos medicamentos. É especialmente importante informar o médico sobre ingestão diária de álcool, alteração dos hábitos de fumar ou administração de um dos seguintes medicamentos medicamentos usados para controlar a pressão arterial ou função cardíaca, outros antidepressivos, sedativos, tranquilizantes, anticonvulsivantes ex. barbitúricos, antiepilépticos, medicamentos usados para prevenir a agregação plaquetária anticoagulantes, medicamentos usados para tratar asma ou alergias, medicamentos usados para tratar doença de Parkinson, preparações para tireoide, medicamentos usados para tratar úlceras/azia como cimetidina, um medicamento chamado terbinafina usado oralmente para tratar infecções fúngicas da pele, cabelo ou unhas, medicamentos usados para tratar distúrbios de atenção/hiperatividade como metilfenidato, contraceptivos orais, estrógenos, medicamentos usados para ajudar os rins a eliminar sal e água aumentando a quantidade de urina produzida diuréticos, medicamentos utilizados para reduzir a gordura no sangue, e grapefruit / suco de grapefruit, suco de cranberry. Gravidez Informe ao seu médico se está amamentando. CLO não deve ser usado durante a gravidez, a menos que indicado pelo seu médico. Ele irá avaliar o risco potencial de tomar CLO durante a medicamento não deve ser utilizado por mulheres grávidas sem orientação médica ou do cirurgião-dentista. Lactação A substância ativa de CLO passa para o leite materno. Mães são aconselhadas a não amamentarem seus bebês enquanto estiverem tomando CLO. Manter à temperatura ambiente 15 e 30 ºC. Proteger da luz e manter em lugar físicas CLO comprimido revestido na cor amarelo claro, circular e biconvexo Número de lote e datas de fabricação e validade vide use medicamento com o prazo de validade vencido. Guarde-o em sua embalagem de usar, observe o aspecto do medicamento. Caso ele esteja no prazo de validade e você observe alguma mudança no aspecto, consulte o farmacêutico para saber se poderá medicamento deve ser mantido fora do alcance das as instruções do seu médico cuidadosamente. Não exceda a dose recomendada. O seu médico irá decidir qual a dose mais adequada para o seu caso. Para depressão, distúrbios do humor, síndromes obsessivo-compulsivas e fobias, a dose diária é normalmente de 75 mg a 150 mg. Para ataques de pânico e agorafobia, o tratamento é geralmente iniciado com 10 mg/dia, e após alguns dias, a dose é lentamente aumentada para até 100 condições de dor crônica, a dose diária é geralmente de 10 mg a 150 mg. Para incontinência urinária noturna em crianças de 5 anos ou mais, a dose diária é geralmente de 20 mg a 75 mg, dependendo da deve ser administrado conforme orientação médica. Não tome mais CLO do que o indicado e nem com maior frequência ou por mais tempo que o indicado. Você pode tomar CLO com ou sem quando o tratamento com CLO é interrompido Estados de depressão, síndromes obsessivo-compulsivas e ansiedade crônica requerem tratamento de longo prazo com CLO. Não altere ou interrompa o tratamento sem antes perguntar a seu médico. Seu médico pode desejar reduzir a dose gradualmente antes de interromper completamente. Isto auxilia na prevenção de qualquer piora de sua condição e reduz o risco dos sintomas da retirada como dor de cabeça, náusea e desconforto a orientação de seu médico, respeitando sempre os horários, as doses e a duração do tratamento. Não interrompa o tratamento sem o conhecimento do seu medicamento não deve ser mastigado. Se você se esquecer de tomar uma dose, deve tomá-la logo que possível e então, voltar ao esquema habitual. Caso o horário da próxima dose esteja muito próximo, tome-a normalmente, sem dobrar o número de comprimido revestido. Se você tiver dúvidas sobre isso, consulte o seu caso de dúvidas, procure orientação do farmacêutico ou de seu médico, ou cirurgião-dentistaCLO pode causar alguns efeitos adversos em algumas pessoas. Estes efeitos geralmente não precisam de atenção médica e podem desaparecer durante o tratamento uma vez que o organismo se adapta ao medicamento. Informe seu médico se o efeito adverso continuar ou reações adversas podem ser sérias Visão ou audição de coisas ou sons que não existem, um distúrbio do sistema nervoso caracterizado por rigidez muscular, febre alta e consciência prejudicada, icterícia, reações na pele coceira ou vermelhidão, infecção frequente com febre e dor de garganta causada pela diminuição de células brancas no sangue, reações alérgicas com ou sem tosse e dificuldade de respirar, movimentos descoordenados, aumento da pressão ocular, dor grave no estômago, perda de apetite grave, contração repentina dos músculos, fraqueza ou rigidez muscular, espasmo muscular, dificuldade de urinar, batimentos cardíacos rápidos ou irregulares, dificuldade em falar, confusão mental, delírio, alucinações, você apresente qualquer uma destas reações, informe ao seu médico imediatamente. Algumas reações adversas são muito comuns ocorre em mais de 10% dos pacientes que utilizam este medicamento Sonolência, cansaço, tontura, intranquilidade, aumento do apetite, boca seca, constipação, visão borrada, tremores, dores de cabeça, náusea, transpiração, ganho de peso, dificuldades sexuais. No início do tratamento, CLO pode causar o aumento da ansiedade, mas este efeito geralmente desaparece em duas semanas. Se algumas destas reações afetar você gravemente, informe ao seu reações adversas são comuns ocorre entre 1% e 10% dos pacientes que utilizam este medicamento Desorientação, agitação, palpitações, falta de concentração, distúrbios do sono, excitação exagerada, agressividade, problemas de memória, bocejos, pesadelos, dormência ou formigamento das extremidades, fogachos ondas de calor, dilatação das pupilas, queda da pressão sanguínea associada a tontura após levantar-se ou sentar-se repentinamente, vômito, distúrbios abdominais, diarreia, sensibilidade da pele ao sol, piora da depressão, aumento das mamas e vazamento de leite, sabor desagradável, zumbido, irritabilidade, sentir-se fora das situações, como se estivesse assistindo de longe. Se algumas destas reações afetar você gravemente, informe ao seu reações adversas são incomuns ocorre entre 0,1% e 1% dos pacientes que utilizam este medicamento Febre, aumento da pressão algumas destas reações afetar você gravemente, informe ao seu reações adversas são muito raras ocorre em menos de 0,01% dos pacientes que utilizam este medicamento Edema mãos, tornozelos ou qualquer outra parte do corpo inchado, perda de cabelo. Pacientes com 50 anos ou que tomam um medicamento deste grupo são mais propensos a sofrer fraturas ósseas. Se algumas destas reações afetar você gravemente, informe ao seu adversas também relatadas frequência desconhecida Sentimento de inquietação interior e uma necessidade imperiosa de estar em movimento constante, com movimentos repetitivos, involuntários, sem propósito, rabdomiólise, aumento de prolactina um hormônio no sangue, e síndrome da serotonina síndrome causada devido ao aumento do mensageiro natural, serotonina, no cérebro; manifestada por sintomas como agitação, confusão, diarreia, febre, aumento da pressão arterial, sudorese excessiva e taquicardia, atraso ou ausência de ejaculação de sêmen se você for algumas destas reações afetar você gravemente, informe ao seu você perceber alguma outra reação adversa que não foi mencionada nesta bula, por favor, informe ao seu médico ou farmacêutico. Informe ao seu médico, cirurgião-dentista ou farmacêutico o aparecimento de reações indesejáveis pelo uso do medicamento. Informe também à empresa através do seu serviço de você acidentalmente tomou uma grande quantidade de CLO, relate ao seu médico imediatamente. Você precisará de cuidados seguintes sintomas de superdose geralmente aparecem dentro de poucas horas tontura grave, concentração prejudicada, batimentos cardíacos rápidos, lentos ou irregulares, intranquilidade e agitação, perda da coordenação muscular e rigidez muscular, dificuldade em respirar, ataques, vômito e febre. Em caso de uso de grande quantidade deste medicamento, procure rapidamente socorro médico e leve a embalagem ou bula do medicamento, se possível. Ligue para 0800 722 6001, se você precisar de mais orientações. Reg. MS nº Resp. Dr. Adriano Pinheiro CoelhoCRF-SP nº por EMS SIGMA PHARMA LTDA. Rod. Jornalista F. A. Proença, km 08Bairro Chácara AssayHortolândia/SP – CEP 13186-901CNPJ BRASILEIRAFabricado por EMS S/A. S. B. do Campo/SPSAC Lote, Data de fabricação e Prazo de Validade VIDE SOB PRESCRIÇÃO MÉDICA SÓ PODE SER VENDIDO COM RETENÇÃO DA RECEITA Bài tập về đồng vịBài tập đồng vị có đáp ánA. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM DẠNG I. TÍNH % KHỐI LƯỢNG CỦA MỘT ĐỒNG VỊ TRONG PHÂN TỬDẠNG II. TÍNH SỐ NGUYÊN TỬ CỦA ĐỒNG VỊ TRONG MỘT LƯỢNG CHẤTB. BÀI TẬP VẬN DỤNG LIÊN QUANBài tập Hóa học 10 Đồng vị tổng hợp các dạng bài tập về đồng vị cơ bản và nâng cao, giúp các em củng cố và nâng cao kiến thức về phần nguyên tử trong chương trình Hóa học lớp 10. Mời các em cùng tham khảo và làm bài. >> Hiện tại đã có bộ sách giáo khoa Hóa 10 mới với 3 đầu sách Cánh diều, Kết nối tri thức và cuộc sống, Chân trời sáng tạo. Tùy thuộc vào từng địa phương cũng như trường học có bộ sách học khác nhau. VnDoc đã biên soạn hướng dẫn bạn đọc giải chi tiết bài tập, cũng như bộ câu hỏi củng cố theo bài tạiHóa học 10 Kết nối tri thứcHóa học 10 Chân trời sáng tạoHóa học 10 Cánh DiềuA. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số notron, do đó số khối của chúng khác dụ Nguyên tố O có 3 đồng vị làNguyên tử khối trung bìnhCông thức Trong đó A1, A2, A3,… là số khối của các đồng x, y, z,… là thành phần % của các đồng I. TÍNH % KHỐI LƯỢNG CỦA MỘT ĐỒNG VỊ TRONG PHÂN TỬ1. Phương pháp giảiHầu hết các nguyên tố có mặt trong tự nhiên là hỗn hợp các đồng vị bềnÁp dụng công thức - Trong đó A1, A2, A3,… là số khối của các đồng x1,x2,x3,… là thành phần % của các đồng dụng sơ đồ đường chéo2. Ví dụ minh họaVí dụ 1 Trong tự nhiên nguyên tố Brom có 2 đồng vị, trong đó đồng vị chiếm 54,5% về số lượng. Số khối của đồng vị còn lại là?Đáp án hướng dẫn giải bài tậpĐặt A2 là số khối của đồng vị thứ trăm số lương của nó là 100 - 54,5 = 45,5Ta có3. Bài tập vận dụngCâu 1. Khối lượng nguyên tử của B bằng 10,81. B trong tự nhiên gồm hai đồng vị 10B và 11B. Hỏi có bao nhiêu phần trăm 11B trong axit boric H3BO3. Cho H3BO3 = 61, án hướng dẫn giải bài tậpGiả sử % của 10B và 11B trong tự nhiên lần lượt là x, có hệ phương trìnhCâu 2. Trong tự nhiên đồng vị 37Cl chiếm 24,23,% số nguyên tử clo. Tính thành phần phần trăm về khối lượng 37Cl có trong HClO4 với hidro là đồng vị 1H, oxi là đồng vị 16O. Cho khối lượng nguyên tử trung bình của Clo là 35,5Đáp án hướng dẫn giải bài tậpĐặt số mol HClO4 là 1 mol thì có 0,2423 mol 37ClCâu 3. Trong tự nhiên Brom có 2 đồng vị là 79Br và 81Br có nguyên tử khối trung bình là 79,92. Thành phần phần trăm về khối lượng của 81Br trong NaBr là bao nhiêu. Cho MNa = 23Đáp án hướng dẫn giải bài tậpGọi phần trằm đồng vị 79Br là a%=> Phần trăm của đồng vị 81Br là 100% - a%Nguyên tử khối trung bình của BrCâu 4. Cho hợp chất XY2 tạo bởi hai nguyên tố X, Y. Y có hai đồng vị 79Y chiếm 55% số nguyên tử Y và đồng vị 81Y. Trong XY2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,51%. Tính nguyên tử khối trung bình của X, án hướng dẫn giải bài tậpX = 63,73Y = 79,Giải thích các bước giảiPhần trăm số nguyên tử của 81Y = 100%−55% = 45%Suy ra, nguyên tử khối trung bình của Y là = + = 79,9Ta có % X= X/X+2Y.100% = X/X+79, 28,51%⇒ X = 63,73Câu 5. Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị là là 63Cu và 65Cu. Khối lượng nguyên tử trung bình của Cu là 63,54. Thành phần phần trăm về khối lượng của là 63Cu trong CuCl2 là bao nhiêu biết M Cl = 35,5Đáp án hướng dẫn giải bài tậpGiả sử % nguyên tử 65Cu và 63Cu trong tự nhiên lần lượt là x, yTa có hệ phương trìnhPhần trăm khối lượng của 63Cu trong CuCl2 làCâu 6. Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền là 37Cl và 35Cl. Tính thành phần phần trăm về khối lượng 37Cl có trong KClO3 với kiện là đồng vị 39K, oxi là đồng vị 16O. Cho khối lượng nguyên tử trung bình của Clo là 35, án hướng dẫn giải bài tậpGiả sử % nguyên tử 35Cl và 37Cl trong tự nhiên lần lượt là x, trăm khối lượng của 37Cl trong KClO3 làCâu 7. Cacbon có hai đồng vị bền là 126C và 136C, và . Tính % khối lượng của trong hợp chất CO2 cho MNa = 23; MO = 16Đáp án hướng dẫn giải bài tậpGọi % số nguyên tử của đvị 12C và 13C lần lượt là x và yTa có hệXét 1 mol CO2 1 mol C => mC = 12,012 mol O => mO = 32Ta biết % số nguyên tử = % số mol nênSố mol của 12C là 0, = 0,99 mol%m12C = 0, 32 = 27Câu 9. Nguyên tố Bạc có 2 đồng vị trong tự nhiên là 107Ag chiếm 51,839% số nguyên tử. Tính số khối của đồng vị còn lại biết trong AgCl bạc chiếm 75,254% về khố lượng. Cho Cl = 35,5Đáp án hướng dẫn giải bài tậpGọi nguyên tử khối của bình của Ag là M.→%mAg =M/M+ 35,5 = 75,254%→M = 107,9575Gọi số khối của đồng vị còn lại là x, đồng vị này chiếm 48,161%→ + = 107,9575 → x = 109Đáp số 109Câu 10. Trong tự nhiên, X có hai đồng vị 35X và 37X, chiếm lần lượt 75,77% và 24,23% số nguyên tử X. Y có hai đông vị à 11Y và 12Y, chiếm lần lượt 99,2% và 0,8% số nguyên tử Trong tự nhiên có bao nhiêu loại phân tử XY?b Phân tử khối trung bình của XY làĐáp án hướng dẫn giải bài tậpX có hai đồng vị 35X và 37X=> Đây là ClY có hai đồng vị 1Y và 2Y=> => Đây là H1 nguyên tử H gắn với 1 nguyên tử Cl+ Số cách chọn nguyên tử Cl ứng với 2 cách chọn tương đương 2 đồng vị+ Số cách chọn nguyên tử H 2 cách chọn tương đương 2 đồng vị=> có = 4 cách chọnCâu 11. Nguyên tố clo có hai đồng vị bền 35Cl chiếm 75,77% và 37Cl chiếm 24,23%. Tính nguyên tử khối trung của clo?Đáp án hướng dẫn giải bài tậpÁp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bìnhTrong đó đồng vị A có x% số nguyên tử, đồng vị B có y% số nguyên nguyên tử khối trung bình của nguyên tố clo bằngĐáp số 35,5Câu 12. Trong tự nhiên có hai đồng vị bền 37Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 35Cl. Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 làĐáp án hướng dẫn giải bài tập%35Cl = 100% - 24,23% = 75,77%→ MCl = 37 x 0,2423 + 35 x 0,7577 = 35,4846.→ Thành phần % của 37Cl trong HClO4 làDẠNG II. TÍNH SỐ NGUYÊN TỬ CỦA ĐỒNG VỊ TRONG MỘT LƯỢNG CHẤT1. Ví dụ minh họaVí dụ 2 Khối lượng nguyên tử trung bình cả Bo B là 10,812u. Số nguyên tử khi có 94 nguyên tử là bao nhiêu?Đáp án hướng dẫn giải bài tậpSuy ra phần trăm số lượng của là 100% - 18,8% = 81,2%Do đó, số nguyên tử khi có 94 nguyên tử là = 406 nguyên tử2. Bài tập vận dụngCâu 10. Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử trung bình của Cu là 63,546. Số nguyên tử 63Cu có trong 31,773g Cu là bao nhiêu?Đáp án hướng dẫn giải bài tậpGiả sử % của 63Cu và 65Cu trong tự nhiên lần lượt là x, có hệ phương trìnhCâu 11. Trong tự nhiên Clo có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl có nguyên tử khối trung bình là 35,5. Tính số nguyên tử của đồng vị 37Cl, trong 3,65 g HCl cho khối lượng mol của H = 1.Đáp án hướng dẫn giải bài tậpTa có tỉ lệ nguyên tử 35Cl37Cl = 1,50,5 = 31nHCl = 0,1 => nCl = 0,1Số mol 37Cl = 0, = 0,025=> Số nguyên tử 37Cl = 0, nguyên tử 37Cl = 0, = 1, 12. Hidro có nguyên tử khối trung bình là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 9 gam nước cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 1H và 2H, cho MH2O = 18.Đáp án hướng dẫn giải bài tập1ml có khối lượng là 1gam. Số mol H2O = 1/18 = 0,056 molH2O -> 2H + ONên số mol H = = 0,112 mol. Số nguyên tử H là 0, a, b tương ứng là tỉ lệ % của 1H và 2HTa có a + 2b = 1,008a + b = 1 => b = 0,008 0,8% =>a = 99,2%Câu 13. Hidro có nguyên tử khối trung bình là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 ml nước cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 1H và 2H, cho MH2O = 18.Đáp án hướng dẫn giải bài tậpGọi % đồng vị là a => a = 0,8; % là 0,8%m của 1ml H2O 1 gamMH2O = 16 + 2,016 = 18,016u—> Khối lượng của 1 mol H2O là 18, nguyên tử H có trong 1ml H2Onguyên tử = nguyên tửSố nguyên tử chiếm nguyên 14. Cho 2 đồng vị hiđro với tỉ lệ % số nguyên tử . Hãy tính số nguyên tử trong 2,24 lít khí H2. Biết nguyên tử khối trung bình của hiđro là 1, án hướng dẫn giải bài tậpCâu 15. Nguyên tố Magiê có 3 đồng vị khác nhau ứng với số và thành phần % tương ứng như sau 24Mg 78,99% , 25Mg 10% và 26Mg a/ tính nguyên tử khối trung bình Mg b/ Giả sử trong hỗn hợp trên có 25 nguyên tử 25Mg thì số nguyên tử tương ứng của 2 đồng vị còn lại là bao nhiêu?Đáp án hướng dẫn giải bài tậpTa cóA = 78,99%.24 + 10%.25 + 11,01%.26 = 24,3202Mà %Mg = 10%Theo bài ra N25Mg=25⇒∑N= 25/10% =250Vậy Số nguyên tử N24Mg = nguyên tử N26Mg= ≈ 27Câu 16. Tổng số các hạt cơ bản p, n, e của một nguyên tử X là 28. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8. Xác định ký hiệu và tên nguyên tử án hướng dẫn giải bài tậpTổng số các hạt cơ bản p, n, e của một nguyên tử X là 28=> n + p + e = 28 => 2p + n = 28 1Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8=> p + e – n = 8 => 2p – n = 8 2Từ 1 và 2 => p = 9, n = 10p = 9 => X là F=> AF = p + n = 9 + 10 = 19Ký hiệu nguyên tử của F là Câu 17. Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện. Xác định tên của R và các định số khối của RĐáp án hướng dẫn giải bài tậpTrong R, tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34=> p + n + e = 34 => 2p + n = 34 1Mặt khác, số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện=> p + e = 1,833n => 2p = 1,833n 2Từ 1 và 2 => p = 11, n =12Z = 11 => R là AlAR = 11 + 12 = 23B. BÀI TẬP VẬN DỤNG LIÊN QUANCâu 1. Cacbon có 2 đồng vị bền. Đồng vị thứ nhất có 6proton, 7nơtron, chiếm 1,11%. Đồng vị thứ hai có ít hơn đồng vị thứ nhất Viết kí hiệu nguyên tử Tính nguyên tử khối trung bình của 2. Đồng có hai đồng vị bền. Đồng vị thứ 1 có 29p và 36n, chiếm 30,8%. Đồng vị thứ 2 có ít hơn đồng vị thứ nhất 2n. Tính nguyên tử khối trung bình của Nguyên tố X có 2 đồng vị . đồng vị X1 có tổng hạt là 92 trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 24. Tính số hiệu nguyên tử và số khối của đồng vị nàyb. Đồng vị X2 có số khối nhiếu X1 là 2 nơtron . Viết ký hiệu của đồng vị X2. Trong tự nhiên X1 chiếm 73%. Tính nguyên tử khối trung bình của XCâu 4. Mộtt nguyên tố X có hai đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là . Hạt nhân nguyên tử X có 35 proton. Trong nguyên tử của đồng vị thứ nhất có 44 nơtron. Số nơtron trong nguyên tử của đồng vị thứ hai nhiều hơn trong đồng vị thứ nhất là 2 nơtron. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X .Câu 5. Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X Y là 45 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. X nhiều hơn Y là 2 nơtron. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tính nguyên tử lượng trung bình của 6. Cacbon tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị 12C và 13C, trong đó đồng vị 12C chiếm 98,9%.Biết rằng đồng vị 12C có nguyên tử khối bằng 13,0034, đồng vị 13C có nguyên tử khối bằng 12, nguyên tử khối trung bình của cacbon là bao 7. Nguyên tố Mg có 3 loại đồng vị có số khối lần lượt là 24, 25 và 26. Trong 5000 nguyên tử Mg thì có 3930 đồng vị 24, 505 đồng vị 25, còn lại là đồng vị 26. Hãy tính khối lượng nguyên tử trung bình của MgCâu 8. Hợp chất A có công thức hóa học là MX3, M là kim loại, X là phi kim, biết+ Trong A, tổng số hạt p, n, e là 196, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60.+ Số khối của X lớn hơn M là 8. Tổng số hạt trong X nhiều hơn trong M là thức hóa học của A làCâu 9. Một nguyên tố R có 3 đồng vị X, Y ,Z; biết tổng số các hạt cơ bản n, p, e trong 3 đồng vị bằng 129, số nơtron đồng vị X hơn đồng vị Y một hạt. Đồng vị Z có số proton bằng số nơtron. Số khối của X, Y, Z lần lượt làCâu 10. Trong tự nhiên clo có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Thành phần % khối lượng của 37Cl trong KClO3 là Cho K = 39, O = 16Câu 11. Trong tự nhiên sắt gồm 4 đồng vị 54Fe chiếm 5,8%, 56Fe chiếm 91,72%, 57Fe chiếm 2,2% và 58Fe chiếm 0,28%. Brom là hỗn hợp hai đồng vị 79Br chiếm 50,69% và 81Br chiếm 49,31%. Thành phần % khối lượng của 56Fe trong FeBr3 làCâu 12. Khối lượng nguyên tử trung bình của brom là 79,91. Brôm có hai đồng vị ,trong đó đồng vị 7935Br chiếm 54,5%.Tính khối lương nguyên tử của đồng vị thứ 13. Cho 1 hỗn hợp gồm 2 đồng vị có số khối trung bình 31,1 và có tỉ lệ phần trăm các đồng vị lần lượt là 90% và 10%. Tổng số hạt trong hai đồng vị là 93. Tổng số hạt không mang điện bằng 0,55 lần tổng số hạt mang điện. Xác định số neutron của đồng vị có số khối lớn hơn là bao nhiêu?..............................Trên đây VnDoc đã giới thiệu Bài tập Hóa học 10 Đồng vị có đáp án tới các bạn. Để có kết quả học tập tốt và hiệu quả hơn, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Hóa học 10, Chuyên đề Vật Lý 10, Chuyên đề Hóa học 10, Giải bài tập Toán 10. Tài liệu học tập lớp 10 mà VnDoc tổng hợp biên soạn và đăng ra, đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook, mời bạn đọc tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 10 để có thể cập nhật thêm nhiều tài liệu mới nhất.

clo có 2 đồng vị